03 Tháng Tư, 2026
Dịch vụ SEO có chịu thuế VAT không? 0% hay 10%?
“Dịch vụ SEO có chịu thuế VAT không?” là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi làm việc với hóa đơn và kê khai thuế. Thực tế đã có không ít trường hợp áp sai thuế suất chỉ vì chưa hiểu rõ bản chất dịch vụ, dẫn đến rủi ro khi quyết toán. Vậy dịch vụ SEO có chịu thuế GTGT không và áp dụng mức thuế như thế nào cho đúng quy định? Hãy cùng công ty MONA Media làm rõ chi tiết trong bài viết ngay sau đây.
Dịch vụ SEO có chịu thuế GTGT không?
Dịch vụ SEO thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Định nghĩa về dịch vụ phần mềm được nêu rõ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP. Quy định này cho biết dịch vụ phần mềm là các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho việc sản xuất, cài đặt, vận hành, nâng cấp, bảo trì hoặc khai thác phần mềm.
Căn cứ theo Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Xét về bản chất, website là một dạng phần mềm vì được xây dựng từ các ngôn ngữ lập trình như PHP, HTML, XML, Java. Dịch vụ SEO là quá trình tối ưu và cải thiện hiệu quả hoạt động của website nên được xem là hoạt động liên quan trực tiếp đến phần mềm.
=> Từ các căn cứ trên, có thể kết luận dịch vụ SEO được xếp vào nhóm dịch vụ phần mềm và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Có thể bạn quan tâm: Thiết kế website có chịu thuế GTGT không? Miễn thuế hay 10% VAT
Phân biệt dịch vụ SEO và các dịch vụ quảng cáo trực tuyến khác
Phân biệt rõ SEO và quảng cáo online là rất quan trọng vì mỗi loại hình sẽ áp dụng chính sách thuế khác nhau.
- Dịch vụ SEO: Là quá trình tối ưu website để cải thiện thứ hạng tìm kiếm tự nhiên trên công cụ tìm kiếm. Hoạt động này mang tính dài hạn và tập trung vào nền tảng website nên được xem là dịch vụ phần mềm.
- Dịch vụ quảng cáo: Các dịch vụ như chạy quảng cáo Google Ads hoặc Facebook Ads là hình thức trả tiền để hiển thị quảng cáo trên nền tảng của bên thứ ba. Bản chất của dịch vụ này là quảng cáo nên thuộc nhóm chịu thuế GTGT.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nhà nước thực hiện giảm thuế GTGT đối với các hàng hóa và dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng cho một số lĩnh vực như tài chính, ngân hàng, viễn thông, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm, sản phẩm kim loại, hoạt động khai khoáng và các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Dịch vụ quảng cáo không thuộc các nhóm bị loại trừ này nên vẫn nằm trong diện được xem xét giảm thuế, áp dụng thuế GTGT 10%. Trường hợp đủ điều kiện theo chính sách giảm thuế thì mức thuế có thể giảm xuống 8%.
Ví dụ, nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo Facebook cho lĩnh vực giáo dục hoặc tiêu dùng và không thuộc diện bị loại trừ, doanh nghiệp có thể xuất hóa đơn với thuế suất 8%.
Các nhóm thuế suất quan trọng trong hợp đồng Digital Marketing
Trong một hợp đồng Digital Marketing tổng thể, mỗi hạng mục dịch vụ có thể áp dụng mức thuế khác nhau. Doanh nghiệp cần tách rõ từng phần ngay từ hợp đồng và hóa đơn để tránh áp sai thuế suất.
Nhóm không chịu thuế GTGT
Bao gồm các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm và kỹ thuật như:
- Dịch vụ SEO tối ưu website.
- Dịch vụ tư vấn và thiết kế cấu trúc website chuẩn SEO.
- Dịch vụ quản trị và bảo trì website hoặc phần mềm.
Nhóm chịu thuế suất 10% hoặc 8% (theo chính sách giảm thuế)
Đây là các dịch vụ mang tính thương mại hoặc quảng cáo.
- Tên miền và hosting: Là dịch vụ cho thuê hạ tầng nên áp dụng thuế suất 10%.
- Dịch vụ quảng cáo như Google Ads hoặc Facebook Ads: Thuộc nhóm chịu thuế GTGT 10% và có thể giảm còn 8% nếu đủ điều kiện theo chính sách từng thời kỳ.
- Dịch vụ viết bài hoặc thiết kế hình ảnh: Nếu không gắn trực tiếp với hoạt động tối ưu phần mềm cũng có thể bị áp thuế GTGT.
Trường hợp đặc biệt được áp dụng thuế suất 0%
Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ SEO Global cho khách hàng ở nước ngoài và dịch vụ được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì có thể áp dụng thuế suất 0%. Điều kiện là phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Lưu ý quan trọng khi xuất hóa đơn về Dịch vụ SEO
Để đảm bảo áp dụng đúng quy định thuế và tránh rủi ro khi làm việc với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý cách thể hiện nội dung và phân loại dịch vụ SEO trên hóa đơn.
- Ghi đúng nội dung là “dịch vụ phần mềm”: Doanh nghiệp cần diễn giải rõ dịch vụ SEO là dịch vụ phần mềm liên quan đến website. Nội dung hóa đơn nên ghi cụ thể như “Dịch vụ website tối ưu hóa công cụ tìm kiếm” để phù hợp với quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đăng ký kê khai thuế đúng mã ngành: Doanh nghiệp nên lựa chọn các mã ngành thuộc dịch vụ phần mềm hoặc lĩnh vực công nghệ thông tin để đảm bảo tính thống nhất giữa hoạt động kinh doanh và kê khai thuế. Các mã ngành phù hợp gồm có:
- Mã ngành 6201: Lập trình máy tính.
- Mã ngành 6202: Tư vấn và quản trị hệ thống.
- Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu và các hoạt động liên quan. Đăng ký đúng mã ngành còn giúp hạn chế trường hợp bị cơ quan thuế đặt vấn đề khi kiểm tra.
- Lưu ý khi gộp chung các dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế vào một hạng mục: Nếu doanh nghiệp ghi chung các dịch vụ như SEO, quảng cáo và hosting trong một dòng “Digital Marketing”, cơ quan thuế có thể áp toàn bộ giá trị hợp đồng theo thuế suất 10%. Điều này khiến doanh nghiệp mất quyền áp dụng chính sách không chịu thuế cho phần dịch vụ SEO, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.
- Tách bạch rõ ràng các hạng mục dịch vụ trong hợp đồng: Doanh nghiệp cần phân tách riêng từng loại dịch vụ trong hợp đồng và hóa đơn. Dịch vụ SEO cần ghi riêng với bản chất là dịch vụ phần mềm, trong khi các dịch vụ quảng cáo hoặc dịch vụ khác phải thể hiện riêng để áp dụng đúng thuế suất theo quy định.
Có thể thấy, dịch vụ SEO không chỉ là bài toán marketing mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế. Đó là lý do việc hiểu đúng dịch vụ SEO có chịu thuế VAT không sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tối ưu chi phí hợp lý. Hy vọng với những nội dung trong bài viết này, quý doanh nghiệp đã có câu trả lời thỏa đáng cho thắc mắc “dịch vụ SEO có chịu thuế GTGT không?” và áp dụng hiệu quả trong thực tế.
- Nghị định 71/2007/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện một số điều của luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/nđ-cp ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 204/2025/qh15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
Bài viết liên quan
Dịch vụ thiết kế
website chuyên nghiệp
Sở hữu website với giao diện đẹp, độc quyền 100%, bảo hành trọn đời với khả năng
mở rộng tính năng linh hoạt theo sự phát triển doanh nghiệp ngay hôm nay!
VI
EN


