08 Tháng Tư, 2026
Bán khóa học nộp thuế như thế nào? Nộp những loại thuế gì?
Bán khóa học online đang trở thành nguồn thu nhập phổ biến của nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mình cần nộp những loại thuế nào và khi nào được miễn thuế. Vậy bán khóa học nộp thuế như thế nào? Cần khai những loại thuế gì? Trong bài viết dưới đây, MONA Media sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại thuế cần nộp một cách chi tiết và dễ hiểu nhất.
Bán khóa học online cần nộp những loại thuế nào?
Khi bán khóa học online, nghĩa vụ thuế không chỉ có một loại duy nhất. Tùy vào hình thức kinh doanh và cách triển khai mà bạn có thể phải nộp nhiều loại thuế khác nhau như:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có hoạt động bán khóa học phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Đối với cá nhân tự bán khóa học, cần lưu ý rằng hoạt động này không thuộc nhóm được miễn đăng ký kinh doanh theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ CP. Vì vậy, cá nhân vẫn phải thực hiện đăng ký kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng.
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ CP chỉ áp dụng cho một số hoạt động nhỏ lẻ như buôn bán rong, bán hàng vặt, bán quà vặt, buôn chuyến hoặc các dịch vụ đơn giản như đánh giày, sửa xe, cắt tóc, giữ xe và các hoạt động tương tự. Các hoạt động này mang tính nhỏ lẻ, không ổn định nên được miễn đăng ký kinh doanh.
Hoạt động bán khóa học online có tính chất cung cấp dịch vụ có tổ chức và tạo thu nhập thường xuyên nên không thuộc nhóm này.
Theo hướng dẫn tại Công văn 81439/CT HTr, nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao hoặc môi trường và đáp ứng đủ điều kiện về giấy phép hoạt động, quy mô và tiêu chí theo quy định thì phần thu nhập từ hoạt động này có thể áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Thuế giá trị gia tăng
Theo khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT BTC, một số hoạt động giáo dục không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Cụ thể bao gồm:
“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy tin học, ngoại ngữ; dạy múa, hát, nhạc, kịch, hội họa, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp”.
Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT BTC, các dịch vụ không thuộc diện miễn thuế trên sẽ áp dụng thuế suất 10%.
Từ các quy định trên, doanh nghiệp có thể hiểu như sau:
- Nếu khóa học thuộc lĩnh vực đào tạo nghề hoặc giáo dục chính quy và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động thì sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Ngược lại, nếu khóa học không thuộc nhóm giáo dục được quản lý hoặc không có giấy phép hoạt động theo quy định, ví dụ các khóa học kỹ năng mềm hoặc đầu tư tài chính online thì sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 10%.
Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập từ tiền lương của giáo viên hoặc nhân sự tham gia vận hành khóa học phải chịu thuế thu nhập cá nhân nếu vượt mức giảm trừ gia cảnh.
Mức giảm trừ hiện tại là 11 triệu đồng mỗi tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng mỗi tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 3 tháng trở lên
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT BTC, thuế được tính theo công thức sau:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn.
Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên sẽ được áp dụng theo lũy tiến từng phần. Cụ thể:
|
Bậc thuế |
Thu nhập tính thuế/năm (Đơn vị: triệu đồng) |
Thu nhập tính thuế/tháng (Đơn vị: triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 05 |
5 |
|
2 |
Trên 60 – 120 |
Trên 5 – 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 – 216 |
Trên 10 – 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 – 384 |
Trên 18 – 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 – 624 |
Trên 32 – 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 – 960 |
Trên 52 – 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT BTC, nếu cá nhân ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế trước khi chi trả tiền.
Trường hợp cá nhân đủ điều kiện có thể làm cam kết theo Mẫu 08 CK TNCN để tạm thời không bị khấu trừ.
Số thuế phải nộp lúc này sẽ được tính theo công thức:
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp = 10% * Tổng thu nhập trước khi trả |
Lệ phí môn bài
Cá nhân hoặc tổ chức kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng mỗi năm phải nộp lệ phí môn bài theo quy định. Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng mỗi năm trở xuống thì được miễn lệ phí này.
Thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu áp dụng khi có yếu tố nước ngoài tham gia cung cấp khóa học. Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài bán khóa học cho khách hàng tại Việt Nam nhưng không đăng ký thuế tại Việt Nam, bên mua hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế trước khi thanh toán.
Có thể bạn quan tâm:
- Thiết kế website có chịu thuế GTGT không? Miễn thuế hay 10% VAT
- Dịch vụ SEO có chịu thuế VAT không? 0% hay 10%?
Các trường hợp phát sinh thuế khác khi bán khóa học
Trong thực tế, hoạt động bán khóa học có thể phát sinh thêm nghĩa vụ thuế nếu đi kèm các dịch vụ khác ngoài việc giảng dạy.
Nếu nền tảng cung cấp thêm dịch vụ cho thuê phần mềm hoặc hạ tầng số, phần doanh thu này không còn được xem là hoạt động giáo dục. Khi đó, sẽ áp dụng thuế giá trị gia tăng 5% và thuế thu nhập cá nhân 2% đối với cá nhân kinh doanh.
Đối với các khoản thu hộ gắn liền với quá trình đào tạo như tiền tài liệu, tiền ăn hoặc chi phí đưa đón nằm trong chương trình học, các khoản này thường không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng nếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động đào tạo.
Ví dụ thực tế:
- Trường hợp 1: Trung tâm A cung cấp khóa học tiếng Anh online có giáo trình rõ ràng và có giáo viên giảng dạy trực tiếp. Hoạt động này được xác định là dạy học theo quy định nên không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp 2: Một bên bán gói video quay sẵn về kỹ năng chỉnh sửa ảnh, người mua chỉ tải về xem mà không có tương tác với giảng viên. Trường hợp này được xác định là cung cấp nội dung số nên phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định. (thường là 5% hoặc 10%).
*Lưu ý:
Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất hoạt động. Nếu là dạy học có tổ chức và có giảng viên thì có thể không chịu thuế GTGT. Nếu chỉ bán nội dung số thì sẽ bị tính thuế như dịch vụ thông thường.
Đối với giảng viên nhận thù lao, cần chú ý mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% trong trường hợp không ký hợp đồng dài hạn để tránh rủi ro bị truy thu.
Đối với hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, số tiền người bán nhận được có thể là số tiền đã trừ thuế. Nguyên nhân là do sàn đã thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay theo quy định.
Tóm lại, mỗi mô hình bán khóa học sẽ có cách áp dụng thuế khác nhau tùy vào bản chất hoạt động. Hy vọng với những nội dung trong bài viết này, bạn đã có câu trả lời rõ ràng cho câu hỏi “bán khóa học nộp thuế như thế nào?” và có thể triển khai kinh doanh một cách an toàn, đúng quy định.
- Nghị định 39/2007/NĐ-CP cá nhân hoạt động thương mại độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.
- Công văn 81439/CT-HTr chính sách thuế hoạt động giáo dục Hà Nội 2015.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP.
- Luật số 04/2007/QH12 của Quốc hội: Luật thuế TNCN.
Bài viết liên quan
Dịch vụ thiết kế
website chuyên nghiệp
Sở hữu website với giao diện đẹp, độc quyền 100%, bảo hành trọn đời với khả năng
mở rộng tính năng linh hoạt theo sự phát triển doanh nghiệp ngay hôm nay!
VI
EN


